Tìm kiếm các thông tin cần biết khi du học Úc

Quốc gia được nhiều bạn lựa chọn là điểm đến du học lý tưởng là Úc . Nước Úc đã sử dụng hệ thống visa mới với tên gọi subclass 500 dành cho các du học sinh, qua đó công bố những điều kiện mà bất kỳ du học sinh quốc tế nào cũng phải tuân thủ nếu muốn sang Úc du học .



Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trả lời những thắc mắc của bạn về việc cần chuẩn bị những gì khi du học Úc .


1.Độ tuổi du học Úc thích hợp là bao nhiêu?


6 tuổi là độ tuổi du học tối thiểu tại Úc . Các du học sinh dưới 18 tuổi sẽ được xếp về phúc lợi tại chỗ (Welfare arrangements for students under 18) . Chỉ những học sinh dưới 18 tuổi trong những trường hợp dưới đây mới có thể du học tại Úc :



  • Có thân nhân, cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đi cùng

  • Có người nhà, thân nhân ở cùng

  • Trường của bạn cung cấp giấy chứng nhận chỗ ở, đảm bảo việc hỗ trợ về vấn đề phúc lợi tổng quát

Chỉ khi các thỏa thuận về sắp xếp phúc lợi có hiệu lực thì du học sinh mới được phép đến Úc . Đây là một trong những điều khoản trong visa du học Úc . Bạn sẽ bị hủy visa nếu không tuân thủ .


>>> Tìm hiểu: visa 590 la gi – Những điều bạn cần biết trước khi sang Australia


2. Điều kiện về ngoại ngữ


Cần bằng tiếng Anh gì khi du học Úc là thắc mắc của khá nhiều bạn trẻ . Muốn du học tại Úc, sinh viên quốc tế phải chứng minh được khả năng ngoại ngữ của mình, và bằng IELTS là chứng chỉ hay được sử dụng nhất . Tùy theo chương trình học tập nên các yêu cầu về chứng chỉ IELTS không giống nhau . Bạn có thể đăng ký các khóa Anh văn cấp tốc nếu chưa đủ điểm đạt IELTS . Để học những chương trình cao hơn bạn cần phải đạt trên mức điểm tối thiểu là 4,5 .


Ngoài IELTS, nước Úc còn tính thêm các chứng chỉ ngoại ngữ khác như TOEFL, Cambridge English: Advanced (CAE), Pearson Test of english Academic (PTE) .


Nếu du học sinh nào chưa đáp ứng đủ yêu cầu ngoại ngữ thì trước khi bước vào học chính khóa sẽ được đào tạo ngoại ngữ không giới hạn .


3. Điều kiện học tập như thế nào


Về học tập, du học sinh tại úc có thể tham gia học trong các khu chương trình đa dạng: Đại học, sau Đại học hoặc từ bậc phổ thông đi lên . Mỗi chương trình, trường học sẽ có những yêu cầu khác nhau, vì vậy sinh viên phải tự tìm hiểu và xác định rõ chương trình mình học, tham khảo yêu cầu đầu vào trên website của trường mình định xin học . Một số điều kiện nhập học cơ bản thường như sau :



  • Khóa học tiếng Anh: bài kiểm tra trình độ đầu vào là điều bắt buộc dành cho bạn

  • Bạn học theo chương trình THPT, bạn phải cung cấp cho nhà trường điểm trung bình môn và chứng chỉ tiếng Anh, điểm số như thế nào còn tùy thuộc vào từng trường và yêu cầu của bang du học sinh theo học

  • Đại học: mỗi trường sẽ có những yêu cầu riêng, nhưng thông thường là bằng tốt nghiệp THPT và chứng chỉ tiếng Anh

  • Nếu bạn theo đuổi chương trình sau Đại học, ngoài bằng tốt nghiệp Đại học thì bạn còn phải cung cấp cả chứng chỉ tiếng Anh (yêu cầu cụ thể thuộc về từng trường)

4. Những điều kiện về vấn đề tài chính


Tài chính là điều kiện rất quan trọng đối với các du học sinh, nhất là du học Úc . Du học sinh phải chứng minh được tài chính của mình có đủ để trang trải mọi chi phí khi đi du học hay không, nó bao gồm các khoản: học phí, chỗ ở, chi phí đi lại, sinh hoạt hàng ngày,… .



Dù bạn không ở trong trường hợp phải chứng minh tài chính cùng đơn visa nhưng cơ quan xét duyệt hồ sơ vẫn có quyền hỏi bạn về điều kiện tài chính trong quá trình xử lý visa .


5. Điều kiện vô cùng quan trọng là làm hồ sơ visa du học Úc


Câu hỏi “Hồ sơ du học Úc gồm những gì?” luôn gây khó dễ cho du học sinh, nhưng nếu chuẩn bị đủ những tài liệu dưới đây thì điều này đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều . Hình thức du học và độ tuổi của du học sinh khác nhau nên hồ sơ du học Úc để làm visa cũng khác nhau . Một hồ sơ du học Úc bao gồm những tài liệu sau: Bằng chứng nhân dân, sắp xếp phúc lợi cho du học sinh dưới 18 tuổi, bảo hiểm y tế, sự đồng ý của phụ huynh, bằng chứng tài chính, khả năng ngoại ngữ, thay đổi họ tên, điều kiện GTE, lịch sử làm việc học tập, mẫu đơn 956 – Lời khuyên của đại lý di trú/người được miễn trừ, mẫu đơn 956A – Bổ nhiệm hoặc rút người nhận được ủy quyền .

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *